Chính Thức: Từ ngày 1/1/2021 nếu sếp trả lương chậm, người lao động sẽ được nhận thêm tiền lãi
4:17 am

Theo Bộ luật Lao động 2019, từ ngày 1/1/ 2021, người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên th.ỏ.a thuận và không bị tính lãi. Song nếu nếu bị trả lương chậm từ 15 ngày trở lên, người lao động được đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm.

Người lao động được ứng lương theo thỏa thuận

Tại Điều 100 Bộ luật Lao động 2012 (BLLĐ) đang có hiệu lực chỉ quy định người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận. Còn theo BLLĐ 2019, người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. Theo ANTĐ đưa tin.

Cũng theo BLLĐ 2019, người lao động đi nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. Trong khi đó, theo Bộ luật 2012, người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời ng.h.ỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 1 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 1 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Từ 1/2021, chậm trả lương người lao động sẽ được nhận thêm tiền lãi

Ngoài ra, trường hợp hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán mà công việc phải làm trong nhiều tháng; nghỉ hàng năm; tạm đình c.h.ỉ công việc…người lao động được tạm ứng lương.

Về nguyên tắc trả lương cho người lao động, Điều 94 BLLĐ 2019 b;ổ sung quy định người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động.

Mặt khác, người sử dụng lao động cũng không được é.p b;u.ộ.c người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng d;ị.ch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Đặc biệt, từ 1/1/2021, người lao động được nhận bảng kê trả lương mỗi lần nhận lương, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Còn theo tại Khoản 4 Điều 97 BLLĐ 2019, người lao động được đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương nếu bị trả lương chậm từ 15 ngày trở lên theo quy định.

Từ 1/1/2021, người lao động được nhận bảng kê trả lương mỗi lần nhận lương

Về quyền của người lao động khi không được trả lương đúng hạn, theo Khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019, thì người lao động có quyền đơn phương ch.ấ.m dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 BLLĐ 2019. Trong khi đó theo quy định hiện hành, với trường hợp này, người lao động phải báo trước 3 ngày.

8 trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 2021

Bộ luật lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 1-1-2021) quy định các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: bao gồm:

(1) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân t.ự vệ;

Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

(2) Người lao động bị tạm g.i.ữ, tạm gi;a.m theo quy định của pháp luật về t;ố t;ụ.ng h.ì.nh sự;

(3) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai ngh;i.ệ.n b;ắ.t b;u.ộ.c hoặc cơ sở giáo d;ụ.c b;ắ.t b;u.ộ.c;

(4) Lao động nữ mang th;a.i theo quy định sau:

-Lao động nữ mang th;a.i nếu có x;á.c nhận của cơ sở KB, CB có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng x;ấ.u tới th;a.i nh.i thì có quyền tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.

-NLĐ khi thông báo tạm hoãn thực hiện HĐLĐ cho NSDLĐ thì phải kèm theo x;á.c nhận của cơ sở KB, CB có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng x;ấ.u tới th;a.i nh.i.

-Thời gian tạm hoãn HĐLĐ do NLĐ th.ỏ.a thuận với NSDLĐ nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở KB, CB có thẩm quyền chỉ định tạm ng.h.ỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở KB, CB có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.

(5) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

(6) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(7) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

(8) Các trường hợp khác do hai bên th.ỏ.a thuận.

Như vậy, so với Bộ Luật lao động 2012, Bộ Luật lao động 2019 đã b;ổ sung thêm các trường hợp NLĐ được quyền tạm hoãn thực hiện HĐLĐ khi tham gia Dân quân t;ự vệ và trường hợp được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác tại Mục 7. Theo Người lao động đưa tin.

PHA LÊ (tổng hợp)